Hội chứng sinh sản và hô hấp trên lợn (PRRS)

Đăng lúc: Thứ sáu - 10/04/2015 00:01 - Người đăng bài viết: Hoàng Đức Hiền
Hội chứng sinh sản và hô hấp trên lợn (PRRS)

Hội chứng sinh sản và hô hấp trên lợn (PRRS)

Bệnh tích đặc trưng của bệnh là viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi các đám phổi chắc đặc lại trên các thùy phổi. Thùy bị bệnh thường có màu xám đỏ, có mủ và đặc chắc lại (hiện tượng nhục hóa). Trên bề mặt của phổi cắt ngang lồi ra và khô. Nhiều trường hợp viêm phế quản hóa mủ ở mặt dưới của thùy đỉnh.
1. Tác nhân gây bệnh
Lúc đầu, người ta cho rằng một số virus như Parvovirus, virus giả dại (Pseudomonas), Virus cúm lợn (Porcine enterrovirus), đặc biệt virus gây viêm não, viêm cơ tim và nhiều phủ tạng gây nên. Nguyên nhân gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn là một loại virus thuộc họ Arterviridae gây ra. Ngày nay virus được gọi là Lelystad, tuy nhiên PRRSV vẫn là tên gọi phổ biến. Bình thường đại thực bào tiêu diệt được cả virus, vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể, riêng đối với virus PRRS nó có thêt nhân lên trong đại thực bào, sau đó phá hủy và giết chết đại thực bào lên tới 40%. Do vậy khi PRRS đã xuất hiện trong đàn chúng thường có xu hướng duy trì sự tồn tại và hoạt động âm thầm. Đại thực bào sẽ bị giết chết làm giảm chức năng bảo vệ cơ thể, từ đó làm tăng nguy cơ nhiễm các bệnh kế phát. Điều này có thể thấy rõ ở những đàn lợn vỗ béo hoặc chuẩn bị giết thịt, có sự tăng đột biến về tỷ lệ viêm phổi.
 
 
2. Đường lây truyền
Con đường lây nhiễm chủ yếu qua đường hô hấp, qua thụ tinh nhân tạo, tiếp xúc trực tiếp. Virus nhân lên ở phế nang, phá hủy tế bào nội mạc mạch máu, giảm sản sinh tế bào trong hạch lâm ba làm cho lợn giảm sức đè kháng, dễ nhiễm các bệnh kế phát khác. Virus có thể lây nhiễm cho bào thai ở giữa giai đoạn kì giữa trở đi và virus cũng được bài xuất qua nước bọt và sữa. Lợn trưởng thành có thể bài xuất virus trong vòng 14 ngày, trong khi đó lượn con và choai bài xuất trong vòng 1-2 tháng. Virus có thể phát tán thông qua con đường vận chuyển, bụi, bọt nước, dụng cụ chăn nuôi, bảo hộ lao động, thụ tinh nhân tạo và có thể phát tán nhờ một số loài chim hoang dã.
 
3. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sang được thể hiện rất khác nhau, theo ước tính cứ 3 đàn lần đầu tiếp xúc với mầm bệnh thì có một đàn không có biểu hiện, 1 đàn có biểu hiện mức độ vừa và một đàn có biểu hiện ở mức độ nặng.
 
 
- Triệu chứng ở lợn nái
+ Trong tháng đầu tiên khi bị nhiễm bệnh biếng ăn, sốt 400c, một số con tai chuyển màu xanh trong thời gian ngắn, tím đuôi, tím âm hộ, sẩy thai ở các giai đoạn. 
+ Lợn nái trong giai đoạn nuôi con thường biếng ăn lười uống nước, viêm vú, mất sữa, động dục lẫn lộn (5-10 ngày sau khi sinh) nái chậm lên giống. Nếu bệnh kéo dài sẽ kế phát nhiều bệnh ghép và dẫn đến tử vong.
+ Đỉnh cao của bệnh là hiện tượng sẩy thai đẻ non, hay thai chết lưu, thai gỗ hàng loạt. Lợn con đẻ ra yếu ớt tỷ lệ tử vong cao có thể lên tới 70%
- Triệu chứng ở lợn đực giống
+ Bỏ ăn, giảm tính hăng, lười nhảy phối
+ Chất lượng tinh dịch kém: tinh dịch loãng, tỷ lệ tinh trùng chết và kì hình cao.
+ Phối cho nhiều nái nhưng không đạt
+ Tinh của những lợn đực mắc bệnh là nguồn lây lan dịch bệnh nguy hiểm vì khó kiểm soát.
 
-  Triệu chứng ở lợn con theo mẹ:
+T ỷ lệ chết sơ sinh cao
+ Vài giờ hoặc vài ngày sau chết do lợn mẹ bị mất sữa
+ Lợn con tiếp tục chết trong vòng 10 ngày sau sinh với biểu hiện viêm hô hấp và sớm tiêu chảy.
+ Lợn gầy còm do bị đói, kiệt sức, sưng kết mạc và mi mắt, lợn bị tiêu chảy nặng, sốt cao, khó thở
+ Bệnh thường ghép với các bệnh: Liên cầu khuẩn, viêm đa xoang do Haemophilus parasuis.
 
- Triệu chứng ở lợn cai sữa và lợn choai
+ Lợn sốt, bỏ ăn, ủ rũ, khó thở (do phổi bị viêm)
+ Lợn bị tiêu chảy nặng trong trường hợp này bệnh rất khó điều trị thường dẫn đến tỷ lệ chết cao.
 

4. Bệnh tích
Bệnh tích đặc trưng của bệnh là viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi các đám phổi chắc đặc lại trên các thùy phổi. Thùy bị bệnh thường có màu xám đỏ, có mủ và đặc chắc lại (hiện tượng nhục hóa). Trên bề mặt của phổi cắt ngang lồi ra và khô. Nhiều trường hợp viêm phế quản hóa mủ ở mặt dưới của thùy đỉnh.
Về bệnh tích vi thể, thường thấy dịch thẩm xuất và hiện tượng viêm nhiễm, trong phế nang chứa đầy dịch viêm và đại thực bào, một số trường hợp hình thành tế bào khổng lồ và nhiều nhân.
Một số bệnh tích điển hình thường gặp: não xung huyết, phổi viêm tụ huyết hoặc xuất huyết, hạch amidan sưng, gan sưng tụ huyết, lách sưng nhồi huyết, thận xuất huyết đinh gim, hạch màng treo ruột xuất huyết, loét van hồi manh tràng.
 
5.Phòng bệnh
Chủ động phồng bệnh bằng các biện pháp an toàn sinh học, mua lợn giống từ các cơ sở an toàn dịch bệnh, hạn chế khách tham quan. Đối với lợn thịt cần thực hiện cùng xuất cùng nhập. Với lợn nái định kì kiểm tra huyết thanh học để phát hiện bệnh. Loại thải lợn đực giống khi phát hiện dương tính với bệnh. Thực hiện tốt công việc để trống chuồng, công tác tiêu độc định kì và công tác cách ly. Hiện tại đã có vacxin nhược độc dùng cho lợn cai sữa, lợn nái không mang thai, lợn hậu bị. Vacxin chết dùng cho lợn giống mang lại hiệu quả cao. Trộn AMPIMIX, SULFA-TRIMIX, tiêm GENTA-TYLO, DOXY-FLO.LA phòng bệnh hen suyễn kế phát .

 

 
6. Điều trị
Bệnh do virus nên không có thuốc đặc trị. Tuy nhiên dùng thuốc tốt, tác dụng kéo dài, can thiệp sớm, dùng thuốc bổ tốt, chữa bệnh kế phát có thể khỏi 95%.
-  Phác đồ 1: LEXIN 750 tiêm bắp thịt hoặc dưới da 1ml/8-10kg TT/ngày/3-5 ngày kết hợp với PHERAMIN  tiêm bắp thịt hoặc dưới da 1ml/15-25kg TT/ngày/3-5 ngày.
-  Phác đồ 2: AMOX 100 tiêm bắp thịt hoặc dưới da với liều trung bình 1ml/7-9 kg TT/lần kết hợp với GLuco-Mulvit-K-C tiêm bắp thịt hoặc cho uống, dùng ngày 1 lần với liều trung bình 1ml/10kg TT/lần.
-  Phác đồ 3: Tiêm Doxy Flo.LA với liều trung bình 1ml/10-15 kg TT/ ngày kết hợp với NAMIN-MULTIVIT với liều 1ml/6-10kg TT. Cho uống thêm ELECTRON-K-C
 
 
Trong quá trình trị bệnh cần bổ sung thêm:
-  PARA 15% hòa nước uống hoặc trộn thức ăn theo liều 1g/lít nước uống trong 3-5 ngày hoặc 1g/6-8 kg thể trọng.
-  ANTI STRESS hòa nước uống hoặc trộn thức ăn với liều 1-2g/lít nước tương đương 100g/40kg thức ăn. Dùng 3-5 ngày.
-  ĐIỆN GIẢI - K – C – VIT hòa nước uống hoặc trộn thức ăn với liều 1-3g/lít nước uống tương đương 100g/40kg thức ăn. Dùng liên tục trong 3-5 ngày.
-  ĐIỆN GIẢI GLUCO K-C-HDH hòa nước uống hoặc trộn thức ăn với liều 2g/lít nước uống tương đương 100g/40kg thức ăn. Dùng liên tục trong 3-5 ngày.
-  ELECTROL-K-C hòa nước uống hoặc trộn thức ăn với liều 1-2g/lít nước uống tương đương 100g/40kg thức ăn. Dùng liên tục trong 3-5 
 
Tác giả bài viết: hdh.vn
Nguồn tin: HDH.vn
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết